Hỏi đáp về ly hôn 1252 Lượt xem Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn

Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn

Cuối năm 2014, tôi có làm giấy tờ tặng cho con gái tôi một mảnh đất mang tên tôi. Đến nay, vợ chồng tôi muốn ly hôn, vợ tôi yêu cầu Tòa án xác định mảnh đất đó là tài sản chung. Xin hỏi luật sư: Tòa có xác định mảnh đất đó là tài sản chung của vợ chồng tôi không? Việc tôi làm giấy tờ tặng cho có hiệu lực pháp luật không? Công Duy, Kiến An, Hải Phòng.

Cuối năm 2014, tôi có làm giấy tờ tặng cho con gái tôi một mảnh đất mang tên tôi. Đến nay, vợ chồng tôi muốn ly hôn, vợ tôi yêu cầu Tòa án xác định mảnh đất đó là tài sản chung. Xin hỏi luật sư: Tòa có xác định mảnh đất đó là tài sản chung của vợ chồng tôi không? Việc tôi làm giấy tờ tặng cho có hiệu lực pháp luật không? Công Duy, Kiến An, Hải Phòng.

Công ty luật Thái An trả lời bạn như sau:

Tình huống bạn nêu sẽ có hai trường hợp xảy ra như sau:

1. Trường hợp bạn chứng minh được mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn

Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Theo đó, Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Trong trường hợp này, Tòa án sẽ xác định mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn. Việc bạn làm giấy tờ tặng cho con gái mảnh đất đó là quyền của bạn và hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật.

2. Trường hợp bạn không chứng minh được mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn

Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trong trường hợp này, Tòa án sẽ xác định mảnh đất đó là tài sản chung của vợ chồng bạn và sẽ tiến hành chia tài sản chung vợ chồng theo quy định pháp luật. Và việc bạn làm giấy tờ tặng cho con gái là không đúng với quy định pháp luật và giao địch đó sẽ bị tuyên vô hiệu.

 

Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

Công ty luật Thái An trả lời bạn như sau:

Tình huống bạn nêu sẽ có hai trường hợp xảy ra như sau:

1. Trường hợp bạn chứng minh được mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn

Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Theo đó, Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Trong trường hợp này, Tòa án sẽ xác định mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn. Việc bạn làm giấy tờ tặng cho con gái mảnh đất đó là quyền của bạn và hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật.

2. Trường hợp bạn không chứng minh được mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn

Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trong trường hợp này, Tòa án sẽ xác định mảnh đất đó là tài sản chung của vợ chồng bạn và sẽ tiến hành chia tài sản chung vợ chồng theo quy định pháp luật. Và việc bạn làm giấy tờ tặng cho con gái là không đúng với quy định pháp luật và giao địch đó sẽ bị tuyên vô hiệu.

 

Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An