Hỏi đáp về nuôi con nuôi 521 Lượt xem Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Vợ chồng tôi có bàn bạc với nhau sẽ nhờ chị gái tôi mang thai hộ và vợ chồng chị gái tôi cũng đã đồng ý. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, thỏa thuận mang thai hộ giữa vợ chồng tôi và vợ chồng chị gái tôi bao gồm những nội dung gì? Và có cần phải lập thành văn bản không? Tôi xin cảm ơn Luật sư.

Vợ chồng tôi có bàn bạc với nhau sẽ nhờ chị gái tôi mang thai hộ và vợ chồng chị gái tôi cũng đã đồng ý. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, thỏa thuận mang thai hộ giữa vợ chồng tôi và vợ chồng chị gái tôi bao gồm những nội dung gì? Và có cần phải lập thành văn bản không? Tôi xin cảm ơn Luật sư.

Nội dung tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty Luật Thái An. Với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý đối với thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Nghị định 10/2015/NĐ-CP.

2. Nội dung thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy nõn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Theo đó, thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng bạn và vợ chồng chị gái bạn phải có các nội dung cơ bản sau:

2.1 Thỏa thuận mang thai hộ cần có thông tin đầy đủ về vợ chồng nhờ mang thai hộ và vợ chồng mang thai hộ, bao gồm:

Đối với vợ chồng nhờ mang thai hộ:

  • Phải có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con, kể cả trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản là thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm.
  • Vợ chồng nhờ mang thai hộ đang không có con chung.
  • Đã được tổ chức y tế tư vấn y tế về các vấn đề: các phương án khác ngoài việc mang thai hộ hoặc xin con nuôi; Quá trình thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ; Các khó khăn khi thực hiện mang thai hộ; Tỷ lệ thành công của kỹ thuật có thể rất thấp nếu dự trữ buồng trứng của người vợ thấp hoặc người vợ trên 35 tuổi; Chi phí điều trị cao; Khả năng đa thai; Khả năng em bé bị dị tật có thể phá bỏ thai và các nội dung khác có liên quan.
  • Đã được tổ chức ý tế tư vấn về tâm lý về các vấn đề: Các vấn đề về tâm lý trước mắt và lâu dài của việc nhờ mang thai hộ, người thân và bản thân đứa trẻ sau này; Người mang thai hộ có thể có ý định muốn giữ đứa bé sau sinh; Hành vi, thói quen của người mang thai hộ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của đứa bé; Tâm lý, tình cảm khi nhờ người mang thai hộ và sinh con; Thất bại và tốn kém đối với các đợt điều trị sẽ dẫn đến tâm lý căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi. Ngoài ra còn tư vấn những vấn đề khác có liên quan.

Đối với cặp vợ chồng mang thai hộ:

  • Phải có giấy tờ chứng minh người mang thai hộ là người thân thích cùng họ hàng bên vợ hoặc bên chồng với vợ chồng nhờ mang thai hộ.
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần.
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ.
  • Phải được sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.
  • Đã được tư vấn tâm lý y tế về các vấn đề: Các nguy cơ tai biến có thể xảy ra khi mang thai như sảy thai, thai ngoài tử cung, băng huyết sau sinh và các tai biến khác; Khả năng phải mổ lấy thai; Khả năng đa thai; Khả năng em bé bị dị tật và phải bỏ thai và các nội dung khác có liên quan.
  • Đã được tư vấn pháp lý về các vấn đề: Xác định cha mẹ con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; Quyền và nghĩa vụ của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; Quyền và nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ và các nội dung khác có liên quan.

2.2 Thỏa thuận mang thai hộ cần có cam kết thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trong thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, các bên vợ chồng phải thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên, đây là cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có sau này.

Đối với vợ chồng nhờ mang thai hộ: quyền và nghĩa vụ sẽ phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Theo đó:

  • Người mẹ nhờ mang thai hộ sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật Lao động và Bảo hiểm xã hội hiện hành kể từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
  • Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì có quyền yêu cầu Tòa án buộc họ phải giao con.
  • Chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
  • Không được từ chối nhận con. Trong trường hợp chậm nhận con hoặc vi phạm các nghĩa vụ về chăm sóc, nuôi dưỡng con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trường hợp, bên nhờ mang thai hộ chế thì đứa bé sẽ được hưởng thừa kế đối với phần di sản của bên nhờ mang thai hộ theo quy định pháp luật.
  • Đối với vợ chồng mang thai hộ: có quyền và nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Theo đó, người mang thai hộ sẽ:
  • Được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật Lao động và Bảo hiểm xã hội cho đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày.
  • Có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Trường hợp vì lý do bảo vệ tính mạng, sức khỏe, sự phát triển bình thường của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
  • Trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc họ phải nhận con.
  • Phải tuân thủ các quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật thai nhi theo quy định của Bộ Y tế.

2.3 Thỏa thuận mang thai hộ cần thể hiện sự nhất trí về việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để đảm bảo sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan.

2.4 Thỏa thuận mang thai hộ cần thể hiện trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên có vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

3. Hình thức thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản và có công chứng. Trường hợp, vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền đó phải lập thành văn bản, có công chứng. Tuy nhiên, các bên không được ủy quyền cho người thứ ba.

Trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ và cơ sở y tế thực hiện sinh con bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền cơ sở y tế này.

Trên đây là phần giải đáp thắc mắc của công ty Luật Thái An đối với thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Nếu có bất kì vấn đề pháp lí nào còn vướng mắc, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn luật kịp thời.    

Công ty luật Thái An

Đối tác pháp lý đang tin cậy

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An