Chat ZALO

Câu hỏi của khách hàng:

Tôi sắp sửa lấy vợ và muốn làm thoả thuận về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (chế độ tài sản của vợ chồng). Chúng tôi muốn thỏa thuận nhà và quyền sử dụng đất do tôi hoặc vợ tôi tạo ra trong thời kỳ hôn nhân chỉ là tài sản chung nếu haỉ bên có thỏa thuận bằng văn bản. Luật sư cho hỏi là với nội dung như vậy, chúng tôi có thể làm thoả thuận và công chứng không ?

Trả lời:

Xin chào. Vấn đề bạn đưa ra là khá mới và cũng khá phức tạp. Luật Thái An xin trả lời sau đây:

1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh chế độ tài sản của vợ chồng

Căn cứ pháp lý điều chỉnh chế độ tài sản của vợ chồng Luật Hôn nhân gia đình 2014. Ngoài ra, nếu luật chuyên ngành không quy định thì có thể căn cứ vào Bộ Luật dân sự 2015.

2. Thoả thuận chế độ tài sản của vợ chồng về nhà đất

Vợ chồng bạn muốn thoả thuận là nhà và quyền sử dụng đất do tôi hoặc vợ tôi tạo ra trong thời kỳ hôn nhân chỉ là tài sản chung nếu haỉ bên có thỏa thuận bằng văn bản. Đây là một nội dung của Thoả thuận chế độ tài sản.

Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về Thoả thuận về chế độ tài sản vợ chồng như sau:

Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định các trường hợp Thoả thuận về chế độ tài sản vợ chồng vô hiệu như sau:

Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.

Các điều 29, 30, 31, 32 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

  1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
  2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

  1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.

Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

  1. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.

  2. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình.

Nội dung thoả thuận như bạn nêu trên không thuộc các trường hợp vô hiệu theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 nên bạn có thể tiến hành thoả thuận như vậy với vợ. Khi thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng được xác lập hợp pháp thì thỏa thuận ấy trở thành luật riêng của vợ chồng và các chủ thể khác cũng phải tôn trọng.

Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng được xác lập hợp pháp là căn cứ để thực hiện chế độ tài sản trong quá trình hôn nhân cũng như khi ly hôn. Đối với những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì được áp dụng quy định tương ứng củà chế độ tài sản theo luật định.

3. Dịch vụ soạn thảo Thoả thuận chế độ tài sản của vợ chồng

Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn và soạn thảo Thoả thuận chế độ tài sản của vợ chồng một cách hợp pháp nhất. Bạn có thể liên hệ với luật sư của chúng tôi theo email contact@luatthaian.vn để có thêm thông tin. Các dịch vụ của Luật Thái An trong lĩnh vực hôn nhân gia đình có tại LINK NÀY.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
1900 633725 Hỗ trợ Online

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói