Hỏi đáp về kết hôn 5746 Lượt xem Những lưu ý về tài sản riêng trước khi kết hôn

Những lưu ý về tài sản riêng trước khi kết hôn

Em được bố mẹ mua cho một căn nhà. Giấy tờ đều mang tên em. Hiện tại em chuẩn bị kết hôn, em muốn xin xác nhận tài sản riêng trước khi đăng ký kết hôn thì phải làm thế nào?

Em được bố mẹ mua cho một căn nhà. Giấy tờ đều mang tên em. Hiện tại em chuẩn bị kết hôn, em muốn xin xác nhận tài sản riêng trước khi đăng ký kết hôn thì phải làm thế nào?

MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO NÀY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ VẤN ĐỀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ/CHỒNG, TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG:

Hỏi: Em được bố mẹ mua cho một căn nhà ở đường Nguyên Hồng quận Đống Đa thành phố Hà Nội vào năm 2010. Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất đều mang tên em. Hiện tại em chuẩn bị kết hôn. Em muốn xin xác nhận tài sản riêng trước khi đăng ký kết hôn thì em sẽ phải xin ở đâu và thủ tục như thế nào? Mong luật sư trả lời giúp. Em xin cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi.

Về vấn đề của bạn, luật sư trả lời như sau:

Căn cứ quy định tại điều 28 Luật hôn nhân và gia đình thì:

“1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.

2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.

3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.”

Trong câu hỏi của bạn, bạn không nói rõ là hai bạn lựa chọn chế độ tài sản theo luật định hay theo thỏa thuận nên luật sư trả lời cho bằng trường hợp sau:

Trong trường hợp hai bạn lựa chọn chế độ tài sản theo luật định

Căn cứ quy định tại điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2.Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

“ 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Như vậy trong trường hợp của bạn, tài sản mà bạn có được là tài sản của bố mẹ bạn cho. Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở mà bạn có từ trước khi kết hôn đứng tên của bạn và bạn không thỏa thuận với người chồng là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu ngôi nhà đó là tài sản chung thì quyền sử dụng đất và quyền sở hữu ngôi nhà đó là tài sản riêng của bạn. Bạn không cần xin xác nhận bởi vì trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà đã đứng tên của bạn.

Trong trường hợp hai bạn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận

Căn cứ theo quy định tại điều 48 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

“1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

d) Nội dung khác có liên quan.

2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.”

Vậy trong trường hợp này nếu bạn không thỏa thuận với chồng về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà là tài sản chung thì tài sản đó vẫn là tài sản riêng của bạn và bạn cũng không cần xin bất kỳ xác nhận nào.

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An