Hỏi đáp về nuôi con nuôi 1346 Lượt xem Muốn nhận con nuôi cần đáp ứng được những điều kiện gì

Muốn nhận con nuôi cần đáp ứng được những điều kiện gì

Xin chào các luật sư Luật Thái An. Tôi là Nguyễn Thị Thu Phương, 38 tuổi, độc thân, hiện đang là giáo viên tiểu học. Tôi muốn nhận con nuôi nhưng không biết tôi cần đáp ứng các điều kiện gì và thủ tục như thế nào?

Xin chào các luật sư Luật Thái An. Tôi là Nguyễn Thị Thu Phương, 38 tuổi, độc thân, hiện đang là giáo viên tiểu học. Tôi muốn nhận con nuôi nhưng không biết tôi cần đáp ứng các điều kiện gì và thủ tục như thế nào?

MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO NÀY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ NHẬN NUÔI CON NUÔI

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Thái An. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Tại  Điều 14 Luật nuôi con nuôi quy định người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

- Có tư cách đạo đức tốt.

Những người sau đây không được nhận con nuôi:

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Đang chấp hành hình phạt tù;

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định “Hơn con nuôi 20 tuổi trở lên” và  “Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi”.

Người được nhận làm con nuôi cũng cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Trẻ em dưới 16 tuổi

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ  kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

- Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

- Nhà  nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

Như vậy ngoài những điều kiện về độ tuổi và năng lực hành vi và không thuộc các trường hợp bị cấm nhận con nuôi thì một điều kiện quan trọng mà bạn phải chứng minh rằng bạn có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.

Ngoài ra đối với người con nuôi mà bạn định nhận cũng phải đáp ứng những điều kiện nhất định về độ tuổi.

Thủ tục, hồ sơ:

Căn cứ quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 Luật Nuôi con nuôi và quy định chi tiết tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ.

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:

- Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định).

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp.

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân: bạn đang là người độc thân, thì phải có văn bản xác nhận về tình trạng độc thân do UBND cấp xã, nơi bạn thường trú cấp; nếu bạn đã ly hôn, thì phải có bản sao Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án; nếu bạn có chồng đã chết, thì phải có bản sao Giấy chứng tử của người chết;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp và văn bản xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi bạn thường trú cấp (trừ trường hợp bạn thuộc diện được miễn các điều kiện này theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi).

- Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của bạn trong nước chỉ có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm:

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở  lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng không chụp quá 6 tháng;

- Tùy từng trường hợp cụ thể mà phải có  giấy tờ sau:

+ Biên bản do UBND xã hoặc Công an xã lập đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi;

+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi;

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em bị mất tích đối với trường hợp trẻ em có cha, mẹ đẻ bị mất tích hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố  cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em bị mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp trẻ em có cha đẻ, mẹ đẻ bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ: UBND cấp xã. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Chúc bạn sức khỏe và sớm hoàn thành thủ tục.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An