Chat ZALO

Chúng tôi là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, Luật Thái An đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt các vấn đề hôn nhân gia đình là một lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề Khi ly hôn nợ chung do ai trả

1. Câu hỏi của khách hàng về vấn đề Khi ly hôn nợ chung do ai trả

Chào luật sư. Tôi tên là Trần Thanh Thủy, 47 tuổi, hiện đang cư trú tại Nha Trang. Tôi có một thắc mắc về vấn đề Khi ly hôn nợ chung do ai trả như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Câu hỏi: Vợ chồng em muốn ly hôn. Xin luật sư tư vấn cho em về việc chia tài sản sau ly hôn như thế nào ạ? Hiện vợ chồng em kết hôn được hơn 5 năm, có một bé gái hai tuổi. Vợ chồng em có thuê một mảnh đất để mở tiệm nhôm kiếng. Tài sản nhà cửa không có. Hiện tại có hai chiếc xe, một chiếc tay ga và một chiếc xe số đều đứng tên em. Số nợ vợ chồng em vay mượn để mở tiệm là 150 triệu. Trong đó có 80 triệu là tiền của mẹ em cho mượn nhưng không có giấy tờ chứng minh. Chồng em thì làm tiệm nhôm kiếng còn em chỉ ở nhà nội trợ nuôi con nhỏ. Giờ nếu ly hôn thì tài sản nợ nần sẽ chia như thế nào? Xin luật sư tư vấn dùm cho em ạ.

Câu hỏi được nhận từ gmail gửi đến từ gmail …………vlc@gmail.com cho Công ty qua địa chỉ contact@luatthaian.vn

2. Luật Thái An trả lời câu hỏi về Khi ly hôn nợ chung do ai trả

Chào bạn Thủy, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề Khi ly hôn nợ chung do ai trả, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

a)     Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi Khi ly hôn nợ chung do ai trả:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi Khi ly hôn nợ chung do ai trả là:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

b)     Giải đáp vấn đề chia tài sản chung vợ chồng:

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 điều 33 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này;

Căn cứ theo Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung:

“Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Đối với vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn nếu hai chiếc xe máy được vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ thuộc tài sản chung của vợ chồng bạn. Việc hai chiếc xe đều đứng tên bạn thì không thể khẳng định là tài sản riêng của bạn vì đối với tài sản chung bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu thì vợ chồng có thể thỏa thuận chỉ một người đứng tên. Để được nhận 2 chiếc xe bạn cần chứng minh được 2 chiếc xe này thuộc tài sản riêng của mình.

Việc chia tài sản chung của vợ chồng được thực hiện theo Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.”

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

c)     Giải đáp vấn đề Khi ly hôn nợ chung do ai trả:

Đối với khoản nợ của hai vợ chồng theo điều 37 quy định “quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm…”

Vì vậy đối với khoản nợ 150 triệu là khoản nợ chung của vợ chồng bạn thì hai vợ chồng đều có nghĩa vụ liên đới thanh toán khoản nợ đó khi ly hôn. Để phân chia phần trả nợ của hai bên sau khi ly hôn như thế nào cần phải có sự đồng ý của chủ nợ.

3. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn xung quanh vấn đề Khi ly hôn nợ chung do ai trả

Để hiểu rõ hơn vấn đề Khi ly hôn nợ chung do ai trả ?, bạn hãy đọc thêm bài viết này về Các nguyên tắc chia tài sản vợ chồng khi ly hôn.

Bạn cũng có thể xem video dưới đây của chúng tôi, sẽ rất bổ ích cho bạn.

 

Trên đây là phần tư vấn của Luật Thái An về câu hỏi Khi ly hôn nợ chung do ai trả. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi 19006218 – luật sư của chúng tôi sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn của Luật Thái An

a)     Nội dung dịch vụ ly hôn:

Luật sư của Công ty Luật Thái An sẽ hỗ trợ khách hàng như sau:

  • Tư vấn thủ tục yêu cầu tòa án công nhận ly hôn
  • Tư vấn và soạn đơn xin ly hôn và soạn hồ sơ ly hôn
  • Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ ly hôn tại tòa án có thẩm quyền
  • Hướng dẫn và tư vấn toàn bộ các vấn đề liên quan

d)     Điểm khác biệt trong Dịch vụ tư vấn ly hôn của Công ty luật Thái An

Khách hàng luôn hài lòng khi sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi với những điểm khác biệt sau:

  • Khách hàng được hòa giải ly hôn thực thụ trước khi tiến hành thủ tục ly hôn
  • Tiết kiệm tối đa thời gian, công sức của khách hàng
  • Hoàn thiện hồ sơ ly hôn nhanh nhất
  • Hạn chế mọi rủi ro: Luật sư Công ty luật Thái An đưa ra các giải pháp tốt nhất về chia tài sản chung và mà không cần yêu cầu tòa án giải quyết để không phải nộp án phí. Sự thỏa thuận của họ về tài sản có hiệu lực ngay, tránh việc tranh chấp tài sản kéo dài.
  • Có giải pháp tối ưu về người trực tiếp nuôi con, cũng như nghĩa vụ cấp dưỡng của bên không trực tiếp nuôi con
  • Thời gian thực hiện thủ ly hôn nhanh nhất
  • Bảo mật mọi thông tin khách hàng
  • Phí dịch vụ thấp nhất

HÃY THAM KHẢO DỊCH VỤ LUẬT SƯ LY HÔN TẠI HÀ NỘI CỦA LUẬT THÁI AN TẠI LINK NÀY.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
1900 633725 Hỗ trợ Online