Hỏi đáp về thừa kế 1079 Lượt xem Hỏi về vấn đề thừa kế khi sống chung cùng cha mẹ

Hỏi về vấn đề thừa kế khi sống chung cùng cha mẹ

Sống cùng bố mẹ chồng, khi bố mẹ mất thì chia tài sản thừa kế thế nào? Con dâu có được nhận thừa kế không?

Sống cùng bố mẹ chồng, khi bố mẹ mất thì chia tài sản thừa kế thế nào? Con dâu có được nhận thừa kế không?

Câu hỏi:

Hai vợ chồng tôi từ khi lấy nhau đều sống cùng bố mẹ chồng. Chúng tôi thực hiện việc chăm sóc ông bà chu đáo đúng bổn phận làm con. Giờ bố mẹ chồng tôi đã qua đời không để lại di chúc chia tài sản. Tài sản của bố mẹ chồng tôi chỉ có một ngôi nhà đứng tên hai ông bà. Tôi muốn hỏi là bố mẹ tôi ở với tôi thì ngôi nhà đấy giờ sẽ thuộc về vợ chồng tôi đúng không? Nếu vậy thì ngôi nhà đó cũng có tôi cũng có phần sở hữu phải không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Thái An. Với trường hợp của bạn chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trước tiên phải khẳng định, việc chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ là truyền thống đạo đức của dân tộc và cũng là nghĩa vụ của con cái được pháp luật hôn nhân và gia đình ghi nhận. Việc có nuôi dưỡng cha mẹ hay không không ảnh hưởng đến việc chia tài sản di sản thừa kế.

Theo như bạn trình bày thì bố mẹ chồng bạn mất và không để lại di chúc, do đó phần di sản để lại sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự quy định về những người được thừa kế theo pháp luật, bao gồm:

-Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

-Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

-Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

hoi-ve-van-de-thua-ke-khi-song-chung-cung-cha-me

Theo như bạn trình bày thì bố mẹ chồng bạn chỉ để lại ngôi nhà. Do đó, ngôi nhà sẽ được chia cho tất cả những người thuộc vào diện thừa kế theo pháp luật, những người ở cùng hàng với nhau sẽ được chia phần như nhau. Ngôi nhà là hiện vật không chia được do đó sẽ được tiến hành chia theo giá trị. Ai nhận phần hiện vật thì sẽ phải thanh toán cho những người khác phần giá trị tương ứng với phần mà họ nhận được.

Bạn là con dâu, không thuộc vào đối tượng được thừa kế theo pháp luật, chỉ có chồng bạn mới được nhận thừa kế. Tuy nhiên, nếu chồng bạn và bạn thỏa thuận được về việc đưa di sản chồng bạn được thừa kế nhập vào tài sản chung của vợ chồng thì bạn mới có quyền đối với tài sản đó.

Hy vọng sự tư vấn trên đã giúp bạn giải quyết phần nào vấn đề của mình. Nếu còn gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể hơn. Công ty Luật Thái An – với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình sẽ mang đến cho bạn những dịch vụ pháp lý chất lượng nhất. Chúc bạn nhiều sức khỏe!

Câu hỏi:

Hai vợ chồng tôi từ khi lấy nhau đều sống cùng bố mẹ chồng. Chúng tôi thực hiện việc chăm sóc ông bà chu đáo đúng bổn phận làm con. Giờ bố mẹ chồng tôi đã qua đời không để lại di chúc chia tài sản. Tài sản của bố mẹ chồng tôi chỉ có một ngôi nhà đứng tên hai ông bà. Tôi muốn hỏi là bố mẹ tôi ở với tôi thì ngôi nhà đấy giờ sẽ thuộc về vợ chồng tôi đúng không? Nếu vậy thì ngôi nhà đó cũng có tôi cũng có phần sở hữu phải không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Thái An. Với trường hợp của bạn chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trước tiên phải khẳng định, việc chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ là truyền thống đạo đức của dân tộc và cũng là nghĩa vụ của con cái được pháp luật hôn nhân và gia đình ghi nhận. Việc có nuôi dưỡng cha mẹ hay không không ảnh hưởng đến việc chia tài sản di sản thừa kế.

Theo như bạn trình bày thì bố mẹ chồng bạn mất và không để lại di chúc, do đó phần di sản để lại sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự quy định về những người được thừa kế theo pháp luật, bao gồm:

-Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

-Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

-Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

hoi-ve-van-de-thua-ke-khi-song-chung-cung-cha-me

Theo như bạn trình bày thì bố mẹ chồng bạn chỉ để lại ngôi nhà. Do đó, ngôi nhà sẽ được chia cho tất cả những người thuộc vào diện thừa kế theo pháp luật, những người ở cùng hàng với nhau sẽ được chia phần như nhau. Ngôi nhà là hiện vật không chia được do đó sẽ được tiến hành chia theo giá trị. Ai nhận phần hiện vật thì sẽ phải thanh toán cho những người khác phần giá trị tương ứng với phần mà họ nhận được.

Bạn là con dâu, không thuộc vào đối tượng được thừa kế theo pháp luật, chỉ có chồng bạn mới được nhận thừa kế. Tuy nhiên, nếu chồng bạn và bạn thỏa thuận được về việc đưa di sản chồng bạn được thừa kế nhập vào tài sản chung của vợ chồng thì bạn mới có quyền đối với tài sản đó.

Hy vọng sự tư vấn trên đã giúp bạn giải quyết phần nào vấn đề của mình. Nếu còn gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể hơn. Công ty Luật Thái An – với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình sẽ mang đến cho bạn những dịch vụ pháp lý chất lượng nhất. Chúc bạn nhiều sức khỏe!

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An