Hỏi đáp về ly hôn 2001 Lượt xem Chồng không chịu chia tài sản cho vợ khi ly hôn giải quyết thế nào?

Chồng không chịu chia tài sản cho vợ khi ly hôn giải quyết thế nào?

Em lấy chồng được 7 năm và có một con. Vợ chồng em thường xuyên mâu thuẫn nhưng khi em muốn ly hôn thì chồng em nhất định không chịu và dọa rằng nếu em muốn ly hôn thì cứ việc ly hôn còn tài sản anh sẽ không cho em một xu nào. Chúng em hiện đang ở trong căn nhà trung cư mua khi hai vợ chồng cưới nhau được 1 tháng. Toàn bộ giấy tờ căn nhà đều mang tên anh. Vậy khi ly hôn em có được chia căn nhà này không khi chồng em đứng tên toàn bộ giấy tờ?

Em lấy chồng được 7 năm và có một con. Vợ chồng em thường xuyên mâu thuẫn nhưng khi em muốn ly hôn thì chồng em nhất định không chịu và dọa rằng nếu em muốn ly hôn thì cứ việc ly hôn còn tài sản anh sẽ không cho em một xu nào. Chúng em hiện đang ở trong căn nhà trung cư mua khi hai vợ chồng cưới nhau được 1 tháng. Toàn bộ giấy tờ căn nhà đều mang tên anh. Vậy khi ly hôn em có được chia căn nhà này không khi chồng em đứng tên toàn bộ giấy tờ?

MỜI CÁC BẠN XEM VIDEO NÀY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN, TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG, TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ, CHỒNG:

Chào bạn, Công ty Luật Thái An đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 59 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Căn cứ vào các quy định trên thì quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì trước hết bạn cần phải xác định căn nhà trên có phải là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hay không? Tức là chồng bạn có dùng tài sản riêng của mình để mua căn nhà hay dùng tiền của hai bạn?

Thứ hai, chồng bạn khẳng định căn nhà trên là của mình thì cũng phải đưa ra được căn cứ chứng mình là tài sản riêng của mình, nếu không đưa ra được căn cứ chứng minh thì tài sản này mặc nhiên sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng và khi chia tài sản sẽ áp dụng theo nguyên tắc như đã trình bày phía trên.

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An