Tư vấn quyền nhân thân 137 Lượt xem Các quy định của pháp luật về trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất

Các quy định của pháp luật về trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất

Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tử tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tử tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Các quy định của pháp luật về chế độ tử tuất

1. Các trường hợp được hưởng trợ cấp mai táng

Người lao động đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên thì khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.

Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.

Những người trong các trường hợp trên bị Tòa án tuyên bố đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.

Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà những người trên đây chết.

2.  Các trường hợp được hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng

Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì khi chết thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng.

Người lao động đang hưởng lương hưu thì khi chết thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng.

Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng.

Người lao động dang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên thì khi chết thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng.

Thân nhân bao gồm:

  • Con cái trong các trường hợp: chưa đủ 18 tuổi,hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.
  • Vợ hoặc chồng trong các trường hợp: Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Tư thân phụ mẫu trong các trường hợp sau: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ. Trường hợp tứ thân phụ mẫu bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên thì không yêu cầu độ tuổi như trên.
  • Thân nhân phải là người không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở.
  • Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm lao động để hưởng tử tuất hàng tháng: Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

3. Mức trợ cấp tử tuất hàng tháng

  • Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tử tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
  • Số thân nhân được hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng không quá 04 người, trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định.

4. Các trường hợp được hưởng trợ cấp tử tuất một lần

  • Người lao động chết không thuộc trường hợp hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng nêu trên.
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp được hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất.
  • Thân nhân thuộc diện trợ cấp hàng tháng nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tử tuất 01 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng bị suy giảm lao động từ 81% trở lên.
  • Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật thừa kế.

5. Mức trợ cấp tuất một lần

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội:

  • Đối với các năm trước 2014, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội;
  • Từ 2014 trở đi, cứ mỗi năm tính bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội;

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Trên đây là câu trả lời của Công ty Luật Thái An đối với chế độ tử tuất theo luật bảo hiểm xã hội. Nếu bạn cần tư vấn kỹ hơn, bạn hãy gọi điện tới Tổng đài Tư vấn Pháp luật của chúng tôi – bấm số 19006218 – các luật sư và chuyên gia tư vấn của chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn một cách tốt nhất.

Chúc bạn manh khỏe và thành đạt trong cuộc sống!

CÔNG TY LUÂT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An