Tư vấn quyền nhân thân 234 Lượt xem Bị tước quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp nào ?

Bị tước quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp nào ?

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, người đã nhập quốc tịch Việt Nam dù cư trú ở trong hay ngoài lãnh thổ VN nếu có hành vi sau sẽ bị tước quốc tịch: Có hành vi phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tôc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, người đã nhập quốc tịch Việt Nam dù cư trú ở trong hay ngoài lãnh thổ VN nếu có hành vi sau sẽ bị tước quốc tịch: Có hành vi phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tôc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bị tước quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp nào ?

I. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, người đã nhập quốc tịch Việt Nam dù cư trú ở trong hay ngoài lãnh thổ VN nếu có hành vi sau sẽ bị tước quốc tịch: Có hành vi phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tôc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch việt nam

  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi thuộc căn cứ tước quốc tịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
  • Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch VN được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Tòa án, Bộ tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

III. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam

Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đối với người có hành vi thuộc căn cứ tước quốc tịch:

-         Văn bản kiến nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị việc tước quốc tịch Việt Nam;

-         Các tài liệu xác minh, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam;

-         Đơn thư, tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có).

-         Trường hợp tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi thuộc căn cứ tước quốc tịch kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đối với người đó thì hồ sơ gồm có:

-         Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch VN

-         Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liêu khác có liên quan.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về vấn đề tước quốc tịch Việt Nam. Nếu bạn cần tư vấn kỹ hơn, bạn hãy gọi điện tới Tổng đài Tư vấn Pháp luật của chúng tôi – bấm số 19006218 – các luật sư và chuyên gia tư vấn của chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn một cách tốt nhất.

CÔNG TY LUÂT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

 

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn, hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An