Hỏi đáp về kết hôn 347 Lượt xem

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Theo Luật sư tư vấn Luật hôn nhân và gia đình, muốn kết hôn với người nước ngoài thì bạn phải làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật

Chào Luật sư, tên tôi là Mai Anh( Hà Nội). Hiện nay tôi muốn kết hôn với người nước ngoài có quốc tịch Pháp, vậy xin Luật sư tư vấn cho tôi thủ tục kết hôn với người nước ngoài ạ?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, về vấn đề của bạn, Công ty Luật Thái An xin được tư vấn như sau:

ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai

  1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngòai

-  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi công dân Việt Nam đăng ký thường trú. Trường hợp chỉ có nơi đăng ký tạm trú thì nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký tạm trú.

- Trường hợp người nước ngoài đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện việc đăng ký kết hôn.

-  Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, việc đăng ký đó không được trái với pháp luật của nước sở tại. Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

  1. Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

-  Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

-  Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

-  Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

vấn.

  1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

-  Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

  • Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, nếu có bất cứ thắc mắc gì thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giúp đỡ.

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An