Tài trợ bởi vatgia.com

Hỏi đáp về kết hôn 831 Lượt xem

Quy định của pháp luật về trường hợp người đang có vợ, chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cấm hành vi "người đang có vợ, chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác”.

Kính chào luật sư công ty Luật Thái An. Xin hỏi Luật sư, pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam hiện nay quy định và giải thích như thế nào về các trường hợp cấm “người đang có vợ, có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác”? Tôi xin trân thành cảm ơn Luật sư!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn luật tới Công ty Luật Thái An. Với thắc măc của bạn, chúng tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và xin được tư vấn cho bạn như sau.

Để bảo vệ chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã có những quy định cấm các hành vi gây ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, tới chế độ hôn nhân đó. Theo đó, tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 quy định cấm : “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”. Khái niệm “chung sống như vợ chồng” được giải thích cụ thể tại mục 3.1 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày 25/9/2001, theo đó Chung sống như vợ chồng được hiểu là là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó.

Theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam, chỉ những người chưa kết hôn hoặc những người tuy đã kết hôn nhưng vợ, chồng của người đó đã chết hoặc hai người đã ly hôn thì mới có quyền kết hôn với người khác.

Vì vậy, nếu người đang có vợ, chồng mà có hành vi kết hôn, chung sống như vợ, chồng với người khác thì đó là hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể là vi phạm pháp luật Hôn nhân và gia đình và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân gia đình. Nghị định số 110/2013/NĐ – CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp hợp tác xã, có quy định tại Điều 48 Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

- Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

- Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Ngoài ra hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại  Điều 147 Bộ luật dân sự 1999:

-  Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

- Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Trên đây là những quy định của pháp luật về trường hợp “người đang có vợ, có chồng mà kết hôn, chung sống như vợ, chồng với người khác”, mong rằng những tư vấn trên đây có thể giải quyết được phần nào những thắc mắc của bạn.

Đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và dày dặn kinh nghiệm của công ty Luật Thái An luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc về vấn đề pháp lý của bạn.

Trân trọng!