Hỏi đáp về ly hôn 763 Lượt xem

Phân chia tài sản chung khi ly hôn mà vợ làm nội trợ

Xin chào luật sư, em muốn ly hôn với chồng nhưng em không có thu nhập ổn định. Chồng em là người tạo ra nguồn thu nhập chính cho gia đình còn công việc chính của em là ở nhà trông con nhỏ. Vậy nếu giờ ly hôn thì em có nhận được tài sản gì không?

Chào bạn, đối với câu hỏi thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình, tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Bên cạnh đó, điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Đối với tài sản chung, hai vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc quản lý tài sản. Khi hai vợ chồng bạn ly hôn, tài sản chung của hai vợ chồng được chia đôi. Vì dù chồng bạn là người tạo ra được nhiều tài sản hơn  bạn, nhưng bạn có công chăm sóc gia đình, làm việc nội trợ trong gia đình. Hơn nữa pháp luật cũng quy định rằng lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập. Do đó không thể đem ra so sánh vợ hay chồng ai đóng góp nhiều hơn được. Có rất nhiều trường hợp người chồng đi làm, còn người vợ chỉ ở nhà chăm sóc con cái và làm việc nhà. Nếu chia dựa theo thu nhập của vợ chồng thì quá thiệt thòi cho người vợ. Vì vậy khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng thường được chia đôi. Tuy nhiên nguyên tắc là chia đôi nhưng khi chia có tính đến các yếu tố hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Hy vọng ý kiến tư vấn pháp lý của Luật sư Thái An giúp bạn giải quyết được vấn đề. Nếu cần trợ giúp pháp lý, bạn hãy liên hệ tới Luật sư ly hôn của Công ty chúng tôi để được giải đáp kịp thời.
Trân trọng.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An