Quyền và nghĩa vụ thành viên gia đình 4821 Lượt xem

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện như thế nào. Pháp luật nước Việt Nam quy định như thế nào về quyền này. Cùng Luật Thái An tìm hiểu

Chào Luật sư, tôi có vấn đề này mong Luật sư tư vấn:
Tôi chuẩn bị kết hôn, để cuộc sống hôn nhân được hạnh phúc, tôi muốn biết rõ hơn về nguyên tắc bình đẳng giữa vợ chồng, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản được quy định như thế nào? Cảm ơn Luật sư.

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến mục Hỏi đáp Hôn nhân và gia đình của Công ty Luật Thái An, vấn đề của bạn tôi xin tư vấn như sau:

Bình đẳng giới vừa là vấn đề cơ bản của quyền con người, vừa là yêu cầu về sự phát triển xã hội một cách công bằng, hiệu quả và bền vững đặc biệt là trong đời sống gia đình thì sự bình đẳng giới càng quan trọng. Đó chính là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa nữ giới và nam giới.

Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản giữa vợ và chồng. Điều này được thể hiện vợ chồng có vai trò, vị trí ngang nhau trong đời sống gia đình; vợ chồng được tạo điều kiện và cơ hội như nhau để phát huy năng lực của mình; vợ chồng được hưởng thụ ngang nhau các thành quả của sự phát triển.

Quyền bình đẳng của vợ chồng được thể hiện trên mọi mặt thể hiện qua quyền lựa chọn nơi cư trú; việc nuôi dạy con; lựa chọn nghề nghiệp, học tập và tham gia các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tự do tín ngưỡng, tôn giáo; đại diện cho nhau giữa vợ chồng; quyền yêu cầu ly hôn… điều này được quy định rõ trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bình đẳng về quyền đối với tài sản giữa vợ, chồng: vợ, chồng có quyền bình đẳng ngang nhau trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản khối tài sản chung trong việc đps ứng những nhu cầu thiết yếu của gia đình cũng như trong các giao dịch liên quan đến nhà ở (Điều 31), quyền sử dụng đất (Điều 34) và các bất động sản khác; những động sản mà pháp luật yêu cầu phải đăng ký quyền sở hữu như xe máy, ô tô.... , những tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình (Điều 35).

Sự bình đẳng về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng còn được thể hiện ở quy định vợ chồng có tài sản riêng của mình: Vợ chồng có quyền độc lập trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt riêng, có quyền nhập hay không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung. Việc quy định như vậy không làm ảnh hưởng tới tính chất của quan hệ hôn nhân và cũng không làm ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình. Bên cạnh đó còn góp phần ngăn chặn hiện tượng hôn nhân nhằm vào lợi ích kinh tế mà không nhằm xác lập quan hệ vợ chồng và có ý nghĩa quan trọng trong việc định đoạt tài sản.

Trường hợp ly hôn, quan hệ hôn nhân chấm dứt nhưng luật vẫn quy định vợ, chồng phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên kia nếu trong tình trạng thiếu thốn, khó khăn và cần được cấp dưỡng (Điều 115).

Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 còn ghi nhận vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau khi một bên chết hoặc Tòa án tuyên chết. Ngoài ra, vợ chồng có quyền thừa kế tài sản theo của nhau di chúc cũng như thừa kế theo pháp luật. Pháp luật dân sự quy định như vậy khẳng định vợ chồng có quyền bình đẳng trong quan hệ thừa kế nói riêng cũng như quan hệ tài sản nói chung.

Từ phân tích trên có thể khẳng định nguyên tắc vợ chồng bình đẳng là một trong những nguyên tắc cơ bản của vợ chồng. Trên cơ sở đó vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện những quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ vợ chồng, tạo điều kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đảm bảo cho quan hệ vợ chồng duy trì mối quan hệ tốt nhất.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của tôi về vấn đề của bạn, trong quá trình giải quyết vụ việc nếu có vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ lại với chúng tôi để được giải đáp.

Công ty Luật Thái An.

Đối tác pháp lý tin cậy.

 

 

 

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An