Hỏi đáp về thừa kế 980 Lượt xem

Hưởng di sản thừa kế khi Tòa án đã thụ lý đơn xin ly hôn

Chúng tôi kết hôn từ năm 2007 và đã có hai con. Tháng 2/2015, vợ tôi có gửi đơn xin ly hôn ra Tòa và đã được Tòa thụ lý. Một tháng sau, vợ tôi bị tai nạn qua đời. Vậy xin luật sư tư vấn cho tôi: Tòa án giải quyết đơn xin ly hôn của vợ tôi như thế nào? tôi có được hưởng thừa kế từ vợ mình không? Và tôi được hưởng bao nhiêu? Dũng, Phú Thọ. 

hưởng di sản thừa kế khi tòa án thụ ly đơn xin ly hôn

Công ty luật Thái An tư vấn cho bạn như sau:

1. Về việc Tòa án giải quyết đơn xin ly hôn

Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi và bổ sung năm 2011) quy định về đình chỉ giải quyết vụ án dân sự như sau:

- Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

c) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận hoặc người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

d) Cơ quan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặc nguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án;

đ) Các đương sự đã tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án;

e) Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng;

g) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác Xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác Xã đó;

h) Thời hiệu khởi kiện đã hết;

i) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;

k) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

Như vậy, trong vụ án ly hôn của vợ chồng bạn, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu có yêu cầu.

2. Về việc bạn có được hưởng di sản thừa kế của vợ mình hay không

Ðiều 680 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác như sau:

- Trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

- Trong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

- Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Trong trường hợp của bạn, vì vợ bạn xin ly hôn và chưa được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định nên bạn vẫn dược hưởng thừa kế từ vợ mình.

3. Về phần di sản bạn được hưởng từ vợ mình

Vì không biết vợ bạn có để lại di chúc hay không nên chúng tôi chia ra hai trường hợp sau:

- Trường hợp vợ bạn trước khi chết có lập di chúc hợp pháp để định đoạt tài sản của mình

Trong trường hợp này, di sản do vợ bạn để lại sẽ được chia theo di chúc. Tuy nhiên, nếu vợ bạn không để lại hoặc để lại phần di sản thừa kế cho bạn ít hơn hai phần ba một suất thừa kế theo pháp luật thì theo Điều 669 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì bạn là một trong những người được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Cụ thể như sau: “Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Ðiều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Ðiều 643 của Bộ luật này:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con đã thành niên mà không có khả năng lao động”.

- Trường hợp vợ bạn trước khi chết không lập di chúc hoặc có lập di chúc nhưng di chúc không hợp pháp

Trong trường hợp này, phần di sản do vợ bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật của vợ bạn được xác định theo Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 như sau:

+ Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

+ Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

+ Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, người được hưởng di sản do vợ bạn để lại theo pháp luật là: bạn, hai con và bố mẹ của vợ bạn.

Nói tóm lại, bạn sẽ là một trong số những người được hưởng di sản thừa kế do vợ bạn để lại, trừ trường hợp bạn từ chối nhận di sản hoặc bạn là người không được quyền hưởng di sản theo quy định tại Ðiều 643 Bộ luật Dân sự năm 2005. Theo đó:

+ Những người sau đây không được quyền hưởng di sản bao gồm:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

+ Những người quy định ở trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

 

Liên hệ ngay để được tư vấn ly hôn kịp thời!

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

 Đối tác pháp lý tin cậy

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An