Hỏi đáp về ly hôn 743 Lượt xem

Đất của chồng, nhà của vợ?

Trước khi kế hôn, chồng mình có một mảnh đất riêng đứng tên chồng mình. Mấy năm gần đây chồng mình đi công tác xa nên mảnh đất đó người đóng thuế là mình. Năm ngoái, thấy gia đình mình khó khăn nên mẹ mình mới cho 500tr để làm nhà trên mảnh đất đó. Mình có xây 1 ngôi nhà 3 tầng và 1 nhà cấp 4 tại 1 góc nhỏ của thửa đất định để cho con em ruột mình. Mình muốn hỏi, sau khi ly hôn thì mảnh đất đó sẽ là của ai ? Phân chia đất đai và nhà cửa như thế nào?

Chào luật sư, hôm nay mình muốn hỏi luật sư một vấn đề như sau.

Trước khi kế hôn, chồng mình có một mảnh đất riêng đứng tên chồng mình. Mấy năm gần đây chồng mình đi công tác xa nên mảnh đất đó người đóng thuế là mình. Năm ngoái, thấy gia đình mình khó khăn nên mẹ mình mới cho 500tr để làm nhà trên mảnh đất đó. Mình có xây 1 ngôi nhà 3 tầng và 1 nhà cấp 4 tại 1 góc nhỏ của thửa đất định để cho con em ruột mình. Mình muốn hỏi, sau khi ly hôn thì mảnh đất đó sẽ là của ai ? Phân chia đất đai và nhà cửa như thế nào? Luật sư giúp mình với.

 dat-cua-chong

Chào chị và cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Thái An.

Theo dữ liệu mà chị đưa ra có thể thấy rằng, mảnh đất đó thuộc quyền sở hữu riêng của chồng chị . Căn cứ vào Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng: “ Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.”  Theo đó Khoản 1 Điều 62 Luật Hôn nhân gia đình quy định về chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn: “ Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó”. Vậy nên, kể cả bạn có đóng thuế đất mỗi năm thì khi ra tòa, tòa án vẫn chia miếng đất là tài sản riêng của chồng bạn và có thể buộc chồng bạn phải thanh toán số thuế mà bạn đã đóng cho mảnh đất nếu trên.

Về việc xây nhà , ta căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”. Khi xảy ra tranh chấp, về nguyên tắc, tài sản chung này sẽ được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:   Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (Khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000)

Tài sản riêng của 2 vợ chồng sau khi ly hôn ,về ngôi nhà được xây trên mảnh đất của chồng bạn sở hữu, nếu tranh chấp xảy ra mà bạn hay mẹ bạn chứng minh được số tiền xây dựng căn nhà là của mẹ bạn thì Tòa án sẽ căn cứ vào những chứng cứ, chứng minh mà cô bạn cung cấp để xem xét về công sức đóng góp của mỗi người. Từ đó, Tòa án sẽ ra quyết định phân chia căn nhà dựa trên phần công sức đóng góp của mỗi người một cách công bằng và phù hợp nhất. Cũng vì thế, nếu bạn muốn tặng căn nhà trên mảnh đất mà chồng bạn, khi không thỏa thuận được thì bạn yêu cầu tòa án can thiệp để có thể sử dụng ngồi nhà đó 1 cách hợp lý nhất.

Mong rằng lời tư vấn của chúng tôi đã thỏa mãn phần nào thắc mắc của bạn, nếu còn có những câu hỏi hay khúc mắc chưa được giải quyết, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp một cách nhanh nhất. 

Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn luật kịp thời : 04 35626898

 

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậ

TƯ VẤN

Bạn cần được tư vấn hay yêu cầu dịch vụ pháp lý ?

Hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết email tới
contact@luatthaian.vn

  Gọi 1900 6218
Chat với Luật Thái An